Kích thước:
Đây là yếu tố cơ bản nhưng cũng ít người để ý đến nhất, họ thường chỉ quan tâm đến tên tuổi của nhà sản xuất và model của mainboard. Trên thực tế, đã có tiêu chuẩn dành riêng về kích cỡ của mainboard và case để có thể tạo nên 1 hệ thống thích hợp.Hầu hết các bộ phận rời đều thích ứng khá tốt với những bộ máy Desktop, nhưng có 1 số dòng sản phẩm được sản xuất riêng biệt từ A tới Z (hay còn gọi là máy tính All in one, đồng bộ) của các hãng như HP, Acer, Dell... thì không tuân theo quy luật trên. Do vậy, người sử dụng sẽ gặp khó khăn khi muốn thay mới từng bộ phận trong cỗ máy tính đồng bộ này.
Hiện nay, phổ biến nhất trên thị trường bo mạch chủ chính là Advanced Technology Extended (ATX) của Intel và các thành phần khác đi kèm. Hình vẽ bên dưới mô tả một số kích thước của dòng ATX này:
Mô hình chung của mainboard ATX cùng với các thành phần khác
Mô hình bố trí của mainboard BTX
Socket của Processor – bộ vi xử lý:
Các chuẩn socket của Intel thường có tên khá “thân thiện”, ví dụ Socket H, và một số tên đậm chất “kỹ thuật” như LGA 1156, trong đó LGA là viết tắt của Land Grid Array và 1156 là tổng số chân. Khi muốn tìm hiểu thông tin về socket của CPU và mainboard, cách tốt nhất là bạn truy cập thẳng vào website chính thức của nhà sản xuất.
1 điểm nữa về các dòng sản phẩm của Intel là khả năng tiêu thị điện khá thấp, ví dụ socket 441 dành cho bộ vi xử lý Atom với mức tiêu thụ ở mức bình thường, còn socket H cho Celeron, Core i3, Core i5, và Core i7 800 thì ở mức cao hơn, tương tự như vậy với socket B dành cho dòng Core i7 900.
Còn đối với AMD thì khác, họ không thường xuyên thay đổi như Intel, trong vòng 5 năm qua hãng chỉ tung ra 3 mẫu chính. Socket AM2, AM2+, và AM3 hỗ trợ hầu hết các dòng bộ vi xử lý hiện nay của AMD. Cụ thể, AM2 và AM2+ có thể sử dụng theo kiểu hoán đổi cho nhau, còn AM3 với khả năng hỗ trợ mạnh mẽ bộ nhớ DDR3.
Chipset:
Cụ thể hơn, Northbridge đảm nhận nhiệm vụ giao tiếp giữa CPU, RAM, và VGA. Đây cũng chính là nơi bạn sử dụng các tính năng như SLI/CrossFire và DDR3. Trên hầu hết các dòng CPU hiện nay của Intel và AMD, toàn bộ chức năng của Northbridge đều được tập trung trên bộ vi xử lý. Điều này cũng có nghĩa rằng càng ít các thao tác phức tạp dành cho bo mạch chủ và độ trễ ít hơn dành cho bộ vi xử lý khi truy cập tới những thiết bị yêu cầu tốc độ cao như RAM.
Khả năng tương thích và tích hợp nhiều công nghệ mới, cũng như hiệu suất hoạt động, đồng thời giới hạn về lựa chọn cũng bị thu hẹp. Ví dụ, khi AMD sở hữu ATI, họ hoàn toàn có thể “khóa” các dòng VGA dành cho gaming trong những tính năng nhất định, nếu bạn đang sử dụng bộ vi xử lý AMD. Nhưng điều này cũng khiến một số nhà sản xuất như Nvidia bị “đá” văng khỏi thị trường chipset Northbridge – vốn đã từng là tên tuổi lớn phát triển Northbridge dành cho bộ vi xử lý Pentium 4 ngày trước.
Còn lại, chipset Southbridge sẽ hỗ trợ người sử dụng các chuẩn công nghệ mới nhất hiện nay như PCI - E, SATA, USB 3.0... Điều này cũng rất cần thiết khi muốn biết về các sự lựa chọn bạn cần thiết, bởi vì một số dòng chipset Southbridge không hỗ trợ nhiều chuẩn giao tiếp như RAID và âm thanh vòm. Và trên thực tế hiện nay, nhiều nhà sản xuất sẵn sàng chỉ định rõ ràng toàn bộ các tính năng có trên sản phẩm của họ mà không cần tập trung quá nhiều sự chú ý vào chipset Southbridge.
Do vậy, sự kết hợp giữa các tính năng, khả năng liên kết và tương thích, các dòng bộ vi xử lý... liên tục xuất hiện đi cùng với nhiều lựa chọn chỉ trong khoảng thời gian ngắn, chúng tôi không thể liệt kê chi tiết và cụ thể về những thông tin này tại đây. Thay vào đó, các bạn chỉ cần để ý kỹ đến những thông số kỹ thuật trên mainboard, và sau đó là tính năng cụ thể của chipset.
Các lựa chọn khác:
Theo QTM
.
....Chia sẽ bài viết qua: