Để tìm ra một lời khuyên bản mật tốt quả thực rất khó.
Như chúng ta đã biết, có rất nhiều chuyên gia đưa ra những lời khuyên
về bảo mật, tuy nhiên không phải tất cả các thủ thuật của họ đều chính
xác, hay kịp thời. Do đó nếu thực hiện theo lời khuyên của họ, bạn có
thể gặp nhiều lỗ hổng bảo mật hơn so với những gì mình biết. Đó chính
là những gì chúng tôi muốn giới thiệu trong bài. Đây là 12 mẹo đơn giản
nhưng thực sự cần thiết mà chúng tôi tập hợp được. 12 bước bảo mật
này sẽ giúp bạn bảo vệ máy tính, điện thoại di động hay các thiết bị số
khác được an toàn.
1. Sử dụng số thẻ tín dụng ảo để mua hàng trực tuyến
Chắc chắn bất cứ ai đó đều có lý do lo
lắng khi sử dụng số thẻ tín dụng của mình để mua sắm trên mạng. Rất có
thể bạn biết rất ít hoặc không biết gì về công ty mà bạn mua đồ của họ,
thông tin thẻ tín dụng của bạn rất có thể sẽ gặp rủi ro bởi lỗ hổng dữ
liệu. Trong trường hợp như vậy, sử dụng số thẻ tín dụng ảo là một cách
có thể bảo đảm cho việc mua sắm qua mạng của bạn được an toàn hơn.
Về cơ bản, khi sử dụng số thẻ ảo, ngân
hàng cung cấp nó sẽ chịu trách nhiệm cho việc mua sắm của bạn, những
hacker sẽ không bao giờ tăng truy cập vào các thông tin thẻ tín dụng
này.
Một số trụ ở tài chính duy trì nhiều
kiểu chương trình thẻ tín dụng ảo khác nhau. Cho ví dụ như Ngân hàng Mỹ
(Bank of America) sử dụng dịch vụ
ShopSafe.
Hãy kiểm tra ngân hàng của bạn hoặc nhà phát hành thẻ tín dụng để
biết các tùy chọn mà bạn có. Một cách khác ở đây là bạn có thể sử dụng
Shop Shield, một dịch vụ cung cấp số thẻ ảo cho bất cứ thẻ tín dụng nào cũng như cho phép bạn kiểm tra tài khoản.
2. Bảo mật Wi-Fi
Mạng không dây gia đình của bạn có được
bảo vệ bằng mật khẩu an toàn? Nếu chưa, bạn cần thiết lập cho nó một
mật khẩu bảo vệ ngay tức khắc. Mặc dù có thể bạn không quan tâm liệu
hàng xóm có sử dụng kết nối không dây của mình để lướt web hay không
nhưng việc để mở mạng sẽ dẫn đến rất nhiều rủi ro, ví dụ như một ai đó
có động cơ xấu có thể lợi dụng sơ hở của bạn để tăng truy cập vào dữ
liệu được lưu trên các máy tính trong mạng.
Cách đơn giản nhất để tránh những xâm
nhập như vậy là mã hóa mạng không dây. Tuy bạn sẽ phải nhập vào mật
khẩu mỗi khi kết nối với mạng không dây của mình, nhưng đó chỉ là cái
giá quá nhỏ mà bạn phải trả để đổi lấy sự an toàn. Hầu hết các router
không dây hỗ trợ các chuẩn mã hóa WEP, WPA và WPA2. Tuy nhiên sử dụng
các thiết lập mã hóa WPA hoặc WPA2 là tốt hơn cả vì các chuẩn mã hóa
này sẽ cung cấp mức bảo mật cao hơn nhiều so với chuẩn WEP.
Một phương pháp khác ở đây là thiết lập
sao cho router không quảng bá SSID (tên mạng). Khi quảng bá SSID bị vô
hiệu hóa, mạng không dây của bạn sẽ ở trạng thái “tàng hình” trước
các máy tính gần đó, chỉ có những người biết tên mạng của bạn mới có thể
tìm ra nó. Thủ tục để thực hiện việc này rất khác nhau, nó phụ thuộc
vào model và nhà sản xuất router. Bạn hãy kiểm tra tài liệu của router
để có thêm các hướng dẫn cụ thể.
3. Mã hóa ổ cứng
Ổ đĩa cứng và các ổ USB là những kho
báu lưu trữ rất nhiều dữ liệu cá nhân của bất cứ ai. Nếu mất ổ USB, ổ
cứng ngoài hoặc laptop có chứa thông tin cá nhân nhạy cảm, chắc chắn
bạn sẽ gặp phải rất nhiều phiền toái. Mặc dù vậy, có một cách có thể
bảo vệ bạn trong trường hợp này, đó là mã hóa ổ cứng, bằng cách mã hóa ổ
cứng, bạn sẽ trang bị thêm cho mình một lớp bảo vệ ngoài cách bảo vệ
bằng mật khẩu hệ thống. Việc mã hóa ổ cứng sẽ làm cho việc truy cập
vào file hầu như là không thể đối với những người không biết mật khẩu
mã hóa của bạn.
Ổ cứng Rugged Safe của LaCie có tính năng đọc vân tay để bảo mật dữ liệu bên trong.
Các hệ điều hành Windows 7 và Windows
Vista bản Ultimate và Business có tính năng rất hữu dụng mang tên
BitLocker, tính năng này sẽ cho phép bạn mã hóa toàn bộ ổ cứng của
mình. Nếu không có phiên bản Ultimate và Business, bạn có thể sử dụng
phần mềm của một hãng khác để thay thế, chẳng hạn như
TrueCrypt,
đây là một công cụ miễn phí, mã nguồn mở và điều quan trọng là nó có
thể mã hóa toàn bộ hay một phần của ổ đĩa. Những người dùng Mac OS X
có thể sử dụng công cụ FileVault đi kèm, đây là công cụ mã hóa các thư
mục home của máy tính Mac; trong đó bản Lion cho phép mã hóa toàn bộ ổ
đĩa.
Một tùy chọn khác bạn có thể lựa chọn
là mua ổ cứng ngoài hay ổ USB có trang bị các công cụ mã hóa. Một trong
số các ổ như vậy có thể đi kèm các phần mềm nhận dạng vân tay để tăng
cường độ bảo mật.
4. Cập nhật phần mềm
Một trong những biện pháp đề phòng bảo
mật đơn giản nhưng quan trọng là bạn phải cập nhật các phần mềm trên
máy tính. Các nhà sản xuất phần mềm thường phát hành các bản vá lỗi
cũng như các nâng cấp về tính năng theo định kỳ. Trong khi đó các tội
phạm bảo mật thường lợi dụng khai thác những lỗ hổng đã được biết nhưng
người dùng chưa cập nhật kịp thời hay biết các hướng dẫn tạm thời để
ngăn chặn lỗ hổng.
Thường xuyên cập nhật phần mềm
máy tính có thể làm bạn bận tâm, tuy nhiên việc cài đặt các nâng cấp là
một bước quan trọng trong việc bảo vệ máy tính của bạn được an toàn.
Một số phiên bản mới của các chương
trình phần mềm thậm chí còn giới thiệu các tính năng mới. Cho ví dụ,
Adobe Reader X, phiên bản mới nhất của bộ phần mềm PDF reader, sử dụng
tính năng có tên gọi Protected Mode để ngăn chặn các tấn công malware.
Do đó, nếu bạn sử dụng các tính năng cũ trước đó của Adobe Reader, chắn
chắn bạn sẽ không có được nhiều tính năng ưu việt về bảo mật mà phần
mềm mới có.
Ở góc độ khác, hầu hết các gói nâng cấp
phần mềm thường mại lớn đều có tính năng tự động nâng cấp khi nâng cấp
mới có sẵn. Bạn không nên bỏ qua các thông báo; hãy cài đặt các nâng
cấp ngay khi được nhắc nhở thực hiện. Việc thực hiện nâng cấp đôi khi có
thể gây gián đoạn công việc nhưng rất quan trọng trong việc ngăn chặn
các mối hiểm họa sau này.
5. Nâng cấp phần mềm Antivirus mới nhất
Nếu đang sử dụng một phần mềm antivirus
hai hoặc ba năm cách đây, bạn nên nâng cấp lên phiên bản mới nhất hiện
có, thậm chí nếu bạn vẫn nhận được các file cập nhật dấu hiệu malware
cho phiên bản cũ. Lý do ở đây là công nghệ bên dưới phần mềm antivirus
được cải thiện đáng kể trong những năm gần đây.
Để phát hiện ra dấu hiệu, các sản phẩm
antivirus hiện nay không chỉ dựa vào các file nhận dạng dấu hiệu truyền
thống. Chúng còn sử dụng các kỹ thuật tự khám phá để phát hiện và
ngăn chặn sự tiêm nhiễm từ khi còn chưa ai biết.
Bạn có thể dựa vào bảng xếp hạng các
phần mềm antivirus từ các trang nổi tiếng trên thế giới để chọn mua.
Trong trường hợp không muốn mất tiền, bạn có thể lựa chọn một số tùy
chọn miễn phí
tại đây.
6. Khóa điện thoại di động
Điện thoại di động cũng chứa rất nhiều
thông tin cá nhân nhạy cảm chẳng hạn như địa chỉ email, ảnh, danh sách
liên lạc, các ứng dụng Facebook và Twitter,… Do chứa nhiều thông tin có
giá trị nên điện thoại di động hiện là mục tiêu tấn công của những
loại hình tội phạm, đó cũng là lý do tại sao người ta ngày càng quan
tâm đến vấn đề bảo mật cho các thiết bị này.
Các ứng dụng như Lookout Mobile Security cung cấp các công cụ bảo mật cơ bản cho điện thoại di động.
Điện thoại Android đã gặp phải sự tấn
công của Trojan horse hay một số kiểu malware khác, tuy nhiên các
chuyên gia bảo mật cho rằng malware dành cho các thiết bị di động mới ở
những thời kỳ đầu. Đối với vấn đề sâu máy tính, nhiều người không nghĩ
điện thoại của họ như một chiếc máy tính (họ chỉ nghĩ rằng nó là một
thiết bị đơn thuần), do đó đã không có những biện pháp đề phòng bảo mật
cần thiết như vẫn được sử dụng cho máy tính. Trong trường hợp bạn chưa
download ứng dụng bảo mật cho điện thoại Android của mình thì đây là
lúc cần thực hiện ngay tức khắc. Cần biết rằng, hầu hết các ứng dụng
bảo mật cho điện thoại di động đều được cung cấp miễn phí do đó bạn có
thể dễ dàng lựa chọn ra cho mình một sản phẩm thích hợp.
Nếu sở hữu một điện thoại như Android
chẳng hạn, việc đầu tiên mà bạn cần thực hiện là cài đặt chương trình
antivirus. Ngoài việc quét malware cho máy, các ứng dụng antivirus này
còn hỗ trợ nhiều tính năng hữu ích khác như cho phép xóa dữ liệu từ xa
(sử dụng tính năng này bạn có thể xóa toàn bộ dữ liệu được lưu trên
điện thoại khi bị mất máy), định vị GPS,…
Có rất nhiều ứng dụng được ưa thích ở
hạng mục này, một trong số ứng dụng mà chúng tôi có thể giới thiệu cho
các bạn ở đây là Lookout Mobile Security. Lookout có thể quét toàn bộ
điện thoại để tìm ra malware cũng như sẽ tự động quét các ứng dụng mới
được cài đặt. Các ứng dụng antivirus tương đối phổ biến khác được cung
cấp miễn phí như Norton Mobile Security (phiên bản beta) của Symantec,
Antivirus Pro của AVG và WaveSecure của McAfee.
Kho chứa các ứng dụng App Store của
Apple đã được kiểm soát rất kỹ đối với các ứng dụng nên người dùng
iPhone nhìn chung không phải lo lắng nhiều về vấn đề malware. Tuy nhiên
bất kỳ ứng dụng nào đều có thể bị crack và đó chính là vấn đề bạn cần
quan tâm. Apple không cho phép bất cứ ứng dụng antivirus nào trong App
Store, tuy nhiên việc chủ động có một vài tùy chọn bảo mật vẫn là tốt
nhất.
Đầu tiên là dịch vụ lần vết thiết bị và
xóa dữ liệu từ xa rất nổi tiếng của Apple có tên gọi Find My iPhone.
Đây là một phần trong dịch vụ MobileMe có thu phí (99$ mỗi năm) của
Apple, tuy nhiên Apple cung cấp miễn nó phí đối với các ứng dụng
iPhone, iPad hay iPod Touch. Với Find My iPhone, bạn có thể khóa và xóa
dữ liệu lưu trữ trên iPhone từ xa, lần vết theo thiết bị thông qua
GPS, thiết lập mật khẩu từ xa, hiển thị thông báo trên màn hình với một
âm thanh cảnh báo (do đó bạn có thể tìm ra nó nếu để thất lạc nó ở đâu
đó trong nhà hoặc văn phòng).
Một mẹo nữa: Khi chọn chương trình
antivirus cho thiết bị di động, các an toàn nhất là chọn các hãng có
tên tuổi bằng không bạn sẽ gặp phải những rủi ro không đáng có như
chúng ta vẫn thường gặp với các ứng dụng antivirus.
7. Cài đặt Plug-In Link-Checker
McAfee SiteAdvisor có gắn biểu
tượng màu xanh (mức độ an toàn), vàng (không rõ ràng) và đỏ (mức độ
không an toàn) cho mỗi trang được liệt kê trong kết quả tìm kiếm của
trình duyệt.
Các mối đe dọa bảo mật thường lẩn trốn
trong những trang web tưởng chừng như vô hại. Nhiều site chính thống
cũng có thể bị hack, các tội phạm ở lĩnh vực này thường thực hiện một
số thao tác để làm sao các trang bị tiêm nhiễm các thành phần độc hại
của chúng có thể lọt vào tốp đầu trong trang kết quả tìm kiếm (kỹ
thuật này được biết đến dưới tên “đầu độc cỗ máy tìm kiếm”) và các site
an toàn có thể là nơi cư trú của các malware kiểu này. Mặc dù không có
cách nào để bảo vệ trước các tấn công như vậy, nhưng sử dụng bộ kiểm
tra liên kết có thể giúp bạn bảo vệ được mình khá nhiều.
Công cụ Link-checker sẽ hiển thị các
dấu hiệu nhỏ bên cạnh các liên kết trong trang kết quả tìm kiếm và chỉ
thị cho bạn biết site nào đó có đáng tin, nguy hiểm hay còn nghi ngờ.
Nhiều công cụ như vậy còn bổ sung thêm cả bộ chỉ thị trạng thái vào
thanh bar trình duyệt để cho bạn biết có bất kỳ vấn đề nào đối với site
mà bạn hiện đang truy cập hay không.
8. Sử dụng khóa bảo vệ
 |
| Sử dụng khóa bảo vệ là cách làm hết sức đơn giản nhưng có thể giúp bạn tránh bị mất trộm laptop. |
Bạn rất dễ mất laptop nếu nó không được
khóa bảo vệ vật lý vì chỉ cần trong thời gian rất ngắn, kẻ trộm có thể
lẻn vào và cuỗm đi laptop của bạn. Sau đó kẻ trộm có thể sử dụng
laptop và truy cập vào các file cũng như các thông tin cá nhân trong
laptop. Một khóa notebook sẽ không thể ngăn chặn được hành động kẻ trộm
dùng các thiết bị chuyên dụng để cắt cáp, tuy nhiên ít nhiều nó cũng
làm cho quá trình hành động của kẻ trộm mất nhiều thời gian hơn.
Kensington là một tên tuổi nổi tiếng
chuyên sản xuất các kiểu khóa dành cho laptop và desktop. Bên cạnh đó
còn có các tên tuổi khác như Targus, hãng chuyên sản xuất các khóa
chống trộm dành cho laptop cũng như các loại khóa có thể phát âm thanh
cảnh báo khi có ai đó lấy cắp máy tính của bạn hoặc cắt cáp.
 |
| Một khóa laptop đơn giản nhưng có tác dụng rất cao trong việc tránh mất cắp. |
Những con mắt tọc mạch chính là những
hiểm họa bảo mật nói chung. Để tránh việc xem trộm dữ liệu khi rời khỏi
bàn làm việc, luôn khóa màn hình trước khi rời máy tính. Để thực hiện
điều đó, bạn chỉ cần nhấn và giữ phím Windows sau đó đánh vào ký tự L. Thao tác này sẽ làm xuất hiện màn hình đăng nhập của bạn. Để quay trở lại cửa sổ làm việc, bạn chỉ cần nhấn Ctrl-Alt-Delete và nhập vào mật khẩu đăng nhập.
Một cách khác để che màn hình là cài
đặt bộ che màn hình. Chương trình này sẽ che phủ trực tiếp lên màn
hình để người phía sau không thể nhìn trộm qua vai bạn và thấy những gì
trên màn hình. Bộ che màn hình có thể là một cách hữu dụng nếu bạn làm
việc trong văn phòng “mở”, không có các bức tường che chắn. Các công
ty cung cấp các bộ lọc như vậy gồm có:
Targus,
3M và
Fellowes.
9. Sử dụng mã hóa HTTPS
Khi duyệt web, hãy tự bảo vệ bản thân
bạn bằng cách sử dụng HTTPS (Hypertext Transfer Protocol Secure) bất cứ
khi nào có thể. HTTPS sẽ mã hóa kết nối giữa máy tính và website mà
bạn đang truy cập. Mặc dù vậy HTTPS không thể bảo đảm rằng một website
nào đó an toàn, nó chỉ giúp ngăn chặn một số thành phần hacking vào
mạng và tăng truy cập tài khoản của bạn.
Nhiều site mặc định sử dụng HTTPS: Cho
ví dụ như khi bạn mua một thứ gì đó trên mạng hay đăng nhập vào tài
khoản trực tuyến, trình duyệt sẽ kết nối với các site này thông qua
HTTPS một cách tự động. Tuy nhiên bạn cũng có thể tự bảo vệ mình trước
một bước bằng cách sử dụng HTTPS cho các site mạng xã hội như Facebook,
Twitter hay Gmail.
Để sử dụng tính năng HTTPS của Facebook, đăng nhập vào Facebook và kích Account ở góc trên bên phải màn hình. Chọn Account Settings từ menu sổ xuống và tìm thành phần ‘Account Security' trong trang xuất hiện sau đó. Bên dưới Account Security, kích Change, tích hộp kiểm bên cạnh Browse Facebook on a secure connection (https) whenever possible, sau đó kích Save.
Bạn có thể dễ dàng kích hoạt
HTTPS trên các site như Twitter và Facebook và trên các dịch vụ như
Gmail để tạo thêm một lớp bảo vệ.
Với Twitter, đầu tiên bạn đăng nhập vào
tài khoản của mình. Nếu đang sử dụng giao diện Twitter mới, hãy kích
vào tên tài khoản ở phần trên bên phải màn hình, chọn settings. (Nếu bạn vẫn sử dụng giao diện cũ, kích liên kết Settings ở góc trên bên phải cửa sổ). Từ đây, tìm ở phần bên dưới trong trang kết quả, tích hộp kiểm bên cạnh Always use HTTPS và kích Save.
Để kích hoạt HTTPS trên Gmail, bạn đăng nhập vào tài khoản của mình, kích biểu tượng hình dụng cụ ở góc trên bên phải, chọn
Mail Settings từ menu sổ xuống. Tiếp đến, bên dưới Browser Connection, chọn nút có nhãn
Always use https. Khi tất cả được thiết lập xong, tìm đến phần bên dưới của trang và kích
Save Changes. Bạn có thể truy cập
vào đây để biết thêm về bảo mật Gmail.
10. Tránh các máy tính và Wi-Fi công cộng
Các điểm truy cập Wi-Fi miễn phí hay
các máy tính công cộng có thể rất tiện dụng nhưng chúng cũng là những
nơi có thể để lộ các thông tin cá nhân của bạn. Lý do ở đây là máy
tính công cộng rất có thể bị tiêm nhiễm spyware hay các kiểu malware
được thiết kế để lần theo các hành động trực tuyến của bạn và từ đó thu
mật khẩu mà bạn đã nhập.
Cũng tương tự như các mạng Wi-Fi mở.
Những kẻ tấn công ở đây có thể thiết lập lên các mạng Wi-Fi lừa đảo
trông giống như những mạng Wi-Fi hợp lệ (cho ví dụ như chúng có thể đặt
tên cho mạng giống như tên của quán cà phê mà bạn đang ngồi tại đó)
nhưng lại kích hoạt các chương trình gián điệp để thu thập thông tin cá
nhân. Thậm chí các mạng Wi-Fi hợp lệ cũng có thể có nhiều lỗ hổng.
Quả thực đôi khi có thể chúng ta không
có lựa chọn nào khác ngoài việc phải sử dụng máy tính công hay mạng
Wi-Fi công cộng. Tuy nhiên khi sử dụng, bạn không nên kiểm tra email
hoặc các tài khoản mạng xã hội, tài khoản ngân hàng hay thực hiện các
hành động khác đòi hỏi bạn phải đăng nhập vào một site. Nếu bạn có một
VPN, hãy sử dụng nó để đảm bảo sự an toàn dữ liệu cho mình.
11. Đặt mật khẩu thông minh
Trong số chúng ta chắc chắn ai cũng
biết rằng sử dụng mật khẩu dễ phát hiện hoặc quá đơn giản, chẳng hạn
như "password" hay tên của ai đó trong nhà bạn là ý tưởng rất tệ. Mặc
dù vậy làm thế nào để mật khẩu của bạn trở nên an toàn hơn?
Chương trình 1Password, giá 40$, cho phép tạo các mật khẩu an toàn và quản lý chúng giúp bạn.
Trước tiên bạn cần phải tạo một mật
khẩu có độ dài nhất định cho mỗi tài khoản. Các hacker thường đột nhập
vào các tài khoản bằng cách sử dụng tấn công “dictionary”, về cơ bản là
cách thức sử dụng các từ trong từ điển để đoán ra mật khẩu. Để tránh
điều đó, bạn không nên sử dụng các từ “chuẩn” làm mật khẩu mà thay vào
đó hãy tạo một mật khẩu được kết hợp từ các ký tự, chữ số và ký hiệu.
Không nên thay thế một cách đơn giản ký tự trong từ bằng một ký hiệu
(cho ví dụ như sử dụng ký hiệu @ thay cho A). Ngoài ra bạn cũng có thể
tăng cường độ bảo mật cho mật khẩu của mình bằng cách sử dụng lẫn các
ký tự in hoa và in thường.
Về cơ bản, mật khẩu càng phức tạp càng
tốt. Tuy nhiên cũng cần tạo một mật khẩu nào đó để bạn có thể nhớ để
tránh trường hợp bạn tự khóa trái mình bên ngoài tài khoản.
Việc nhớ cùng một lúc nhiều mật khẩu
cũng hết sức khó khăn, đó là lý do tại sao mọi người thường muốn có một
bộ quản lý mật khẩu để giúp họ thực hiện việc này.
KeePass là
một sản phẩm bạn có thể tham khảo, tùy chọn quản lý mật khẩu miễn phí
có thể làm việc trên hệ thống Windows và Mac OS X. Một tùy chọn khác
là
1Password (giá 40$), cũng cho phép tạo và quản lý các mật khẩu giúp bạn.
12. Kiểm tra báo cáo tín dụng hàng năm
Rõ ràng có thể bạn thực hiện đúng tất
cả mọi thứ nhưng những kẻ tấn công vẫn có thể thành công trong việc
đánh cắp nhận dạng của bạn. Vấn đề ở đây là, bạn có thể kiểm soát được
sự truy cập vào các thông tin cá nhân của mình, tuy nhiên không thể
kiểm soát được cách một công ty nào đó mà bạn làm việc với họ sẽ bảo
mật các bản ghi dữ liệu cá nhân của họ ra sao.
Trong trường hợp này, bạn có thể hạn
chế rủi ro bằng cách kiểm tra các báo cáo tín dụng của mình một cách
thường xuyên. Kiểm tra định kỳ các báo cáo tín dụng là cách rất tốt để
bảo đảm rằng không ai mở thẻ tín dụng hoặc các tài khoản ngân hàng bằng
tên của bạn.
Theo Pcworld
.
....Chia sẽ bài viết qua:

thuthuat,TONGHOP1
2011-05-02T21:12:00-07:00
Loading related posts...

..Bản In
..Quay về
..Đặt làm trang chủ
..Lên đầu
trang